Bạn cần hiểu rõ cách đọc thông số lốp xe tải để có thể lựa chọn cho chiếc xe yêu quý của mình những chiếc lốp phù hợp nhất. Nguyên nhân là sử dụng đúng loại lốp rất quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu suất chung và sự an toàn của xe. Việc lựa chọn lốp xe nên phù hợp điều kiện sử dụng xe cũng như mong muốn của bạn về khả năng phản ứng và xử lý khi lái xe. Nếu bạn chưa rõ về cách đọc thì cũng đừng quá lo lắng, bài viết ngay dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn cách đọc thông số lốp xe tải chuẩn xác nhất.

Cách đọc thông số lốp xe tải

1. Các đặc điểm mô tả

Không phải loại lốp xe nào cũng được ghi ký hiệu này, nếu được ghi trên lốp, nó thường nằm phía trước tên thương hiệu, thông thường là các chữ cái P, LT, ST, T, C với ý nghĩa như sau:

  • T – lốp thay thế tạm thời (Temporary)
  • P – lốp cho xe con (Passenger vehicle)
  • LT – lốp xe tải nhẹ (Light Truck)
  • C – lốp xe chở hàng thương mại, xe tải hạng nặng
  • ST – lốp xe đầu kéo đặc biệt (Special Trailer)

2. Thông số chiều cao hông lốp và chiều rộng lốp

Tiếp theo trong cách đọc thông số lốp xe tải sẽ là đọc thông số chiều cao hông lốp và chiều rộng lốp. Ký hiệu theo 2 cách, dưới đây sẽ giải thích giúp bạn cách đọc thông số lốp xe tải theo hai cách ký hiệu thông qua 2 ví dụ sau.

  • P210/75R16 91S: Độ rộng bề mặt lốp là 210 mm, 75 là tỷ lệ phần trăm giữa chiều rộng lốp và chiều cao hông lốp, lúc này độ rộng lốp = Chiều cao hông lốp x 70%. R là ký hiệu lốp bố thép Radial.
  • 12.00R25: Bề rộng mặt lốp là 12 inch ( 1 inch = 254 mm), Đường kính vành lốp (lazang) là 25 inch, R – Radial ký hiệu lốp bố thép.

3. Chỉ số thể hiện tải trọng tối đa

Cách đọc thông số lốp xe tải

Bạn có thể nhìn thấy vị trí thể hiện tải trọng tối đa ngay trên ảnh. Đây là chỉ số cực kỳ quan trọng cho biết khả năng chịu tải của lốp lớn đến đâu. Bạn tuyệt đối không nên thay loại lốp có tải trọng tối đa nhỏ hơn lốp nguyên bản của xe. Điều này sẽ dẫn đến việc mất an toàn giao trong cho xe ở mức nghiêm trọng.

4. Chỉ số chịu nhiệt và chỉ số áp suất lốp

Bước cuối cùng trong cách đọc thông số lốp xe tải chính là phần chỉ số chịu nhiệt và chỉ số áp suất lốp.

  • Chỉ số chịu nhiệt: Mỗi loại lốp đều có chỉ số chịu nhiệt ở tốc độ cao ghi trên bề mặt lốp, chỉ số này có thể là chữ A,B hoặc C. Trong đó A thể hiện mức độ chịu nhiệt cao nhất và thấp dần xuống mức C.
  • Chỉ ố áp suất lốp: Nằm ở viền trong của lốp, cho biết áp suất phù hợp để tối đa hiệu suất hoạt động của lốp

Các đặc điểm mô tả Không phải loại lốp xe nào cũng được ghi ký hiệu này, nếu được ghi trên lốp, nó thường nằm phía trước tên thương hiệu, thông thường là các chữ cái P, LT, ST, T, C với ý nghĩa như sau: T – lốp thay thế tạm thời (Temporary) P – lốp cho xe con (Passenger vehicle) LT – lốp xe tải nhẹ (Light Truck) C – lốp xe chở hàng thương mại, xe tải hạng nặng ST – lốp xe đầu kéo đặc biệt (Special Trailer) 2.Thông số chiều cao hông lốp và chiều rộng lốp Tiếp theo trong cách đọc thông số lốp xe tải sẽ là đọc thông số chiều cao hông lốp và chiều rộng lốp.Ký hiệu theo 2 cách, dưới đây sẽ giải thích giúp bạn cách đọc thông số lốp xe tải theo hai cách ký hiệu thông qua 2 ví dụ sau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *